Cơ sở giáo dục là gì? Câu trả lời chưa chắc bạn đã biết

Thứ sáu, 20/09/2019
Gíao dục từ lâu đã trở thành một yếu tố không thể thiếu nếu một đất nước muốn phát triển. Nó là điều kiện quyết định nền kinh tế của nước đó sẽ tụt hậu hay đi lên. Bám sát vào mục tiêu đó, hệ thống cơ sở giáo dục tại Việt Nam đang có những bước đột phá mới đảm bảo chất lượng giảng dạy và đầu ra của các sinh viên, học sinh. Vậy cơ sở giáo dục là gì? Nó bao gồm các cấp nào? Hãy cùng chúng mình tìm hiểu nhé!

1. Cơ sở giáo dục là gì

1.1. Gíao dục là gì?

Để hiểu cơ sở giáo dục là gì thì trước hết bạn cần hiểu khái niệm về giáo dục.

Giáo dục là một hình thức học tập theo các kiến thức, kỹ năng và thói quen của một nhóm người đụowc trao truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua việc giảng dạy, đào tạo, nghiên cứu. Bên cạnh đó giáo dục thường diễn ra dưới sự dẫn dắt của người khác hoặc có thể xuất phát từ quá trình tự học của bản thân.

Trong thực tế, bất cứ trải nghiệm nào có ảnh hưởng lên cách con người suy nghĩ, cảm nhận hoặc hành động đều được coi là hoạt động giáo dục. Một cách định nghĩa khác có thể hiểu rằng giáo dục là một quá trình mà trong đó các vấn đề về kiến thức, kỹ năng kinh nghiệm được truyền tải tự nhiên một cách không áp đặt sang một người hoặc một nhóm người. Từ đó tìm ra cách định hướng, khuyến khích và hỗ trợ các cá nhân phát huy được thế mạnh của bản thân và khiến họ trở thành chính mình và đóng góp cho xã hội, nước nhà.

Ở hầu hết các nước, giáo dục có tính chất bắt buộc tới một độ tuổi bắt buộc. Có thể người đó không cần đến trường mà tự học ở nhà theo các hình thức học trực tuyến, cha mẹ dạy con học thì cũng mang ý nghĩa là giáo dục.

1.2. Cơ sở giáo dục là gì?

Cơ sở giáo dục là một địa điểm, một môi trường mang tính chất giáo dục và có chương trình học tập được thiết lập theo một mục đích đã được xác định trước, mang tính định hướng và hỗ trợ cuộc sống, nghề nghiệp, công việc trong tương lai phù hợp với quy định pháp luật.

cơ sở giáo dục là gì

Ngôn ngữ sử dụng chính thức trong cơ sở giáo dục là quốc ngữ. Tuỳ vào từng mục tiêu và yêu cầu cụ hể của chương trình giáo dục mà có quy định về dạy học bằng tiếng nước ngoài trong các cơ sở giáo dục. Tuy nhiên. Ngoại ngữ được quy định trong chương trình giáo dục phải là một ngôn ngữ phổ biến được dùng trong các giao dịch quốc tế, đảm bảo người học có thể học liên tục và hiệu quả được.

Việc phân cấp các cơ sở giáo dục phụ thuộc vào việc nhà nước quản lý hệ thống giáo dục quốc dân, kế hoạch, tiêu chuẩn giáo dục, quy chế thi, hệ thống các văn bằng, chứng chỉ. Nhà nước cũng tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục nghiên cứu thực hiện, ứng dụng sự phát triển của khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Xem thêm : Cảnh vệ là gì? Những đối tượng được cảnh vệ là ai

2. Phân loại các cơ sở giáo dục hiện hành tại Việt Nam

Sau khi tìm hiểu khái niệm cơ sở giáo dục là gì thì kiến thức tiếp theo bạn cần biết là cách phân loại cơ sở giáo dục. Cơ sở giáo dục hiện nay được biết đến dưới 6 hình thức phụ thuộc vào nhóm tuổi của người học: Gíao dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học, giáo dục dạy nghề, giáo dục đặc biệt.

2.1. Cơ sở giáo dục mầm non

Gíao dục mầm non là một cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Đây là nền móng cho sự phát triển về thể chất và tinh thần, nhận thức tình cảm của xã hội, thẩm mỹ cho trẻ em. Thông thường các cơ sở giáo dục mầm non sẽ nhận tiếp quản dạy dỗ, chăm sóc cho trẻ em từ tối thiểu 3 tháng tuổi  – 5 tuổi.

Trong chương trình học của cơ sở giáo dục mầm non, để trẻ tự tin và có sự chuẩn bị trước khi vào lớp 1 thì sẽ có 5 lĩnh vực phát triển chính là: Kỹ năng ngôn ngữ và nhận thức, kỹ năng giao tiếp và hiểu biết chung, sự trưởng thành và tình cảm, năng lực xã hội, sức khoẻ thể chất. Tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ mầm non là nhiệm vụ khá quan trọng để phát triển sự nghiệp giáo dục bền vững.

Gíao dục mầm non sẽ có nhà trẻ và mẫu giáo. Học mầm non sẽ giúp khơi dậy khả năng tiềm ẩn và đặt nền tảng cho việc học ở các cấp tiếp theo và suốt đời.

2.2. Cơ sở giáo dục cơ bản

2.2.1. Cơ sở giáo dục tiểu học

Cấp tiểu học còn được gọi là cấp I. Thời gian bắt đầu cho trẻ em đi học cấp tiểu học là từ 6 tuổi – 10 tuổi. Cấo I là cấp học phổ cập, theo sau giai đoạn mầm non và trước giai đoạn giáo dục trung học. Đây là một bậc học quan trọng đối với sự phát triển của trẻ em vì nó hình thành nahan các và năng lực trí tuệ thể chất. Tuỳ từng quốc gia mà độ tuổi quy định của các cơ sở giáo dục tiểu học sẽ khác nhau. Tuy nhiên, trên thế giới có khoảng 89% trẻ em trong độ tuổi đi học đang học tại các trường đại học và tỷ lệ này cũng đang tăng lên. Hầu hết các quốc gia đều cam kết phổ cập giáo dục tiểu học và ở nhiều quốc gia thì tiểu học là bậc bắt buộc.

2.2.2. Cơ sở giáo dục trung học

- Trung học cơ sở: Trung học cơ sở hay còn được gọi là cấp II, kéo dài 4 năm từ lớp 6 đến lớp 9. Độ tuổi học sinh thông thường ở trường trung học cơ sở là 11 tuổi – 15 tuổi. Để tốt nghiệp được trung học cơ sở thì học sinh phải vượt qua một kỳ thi tốt nghiệp vào cuối lớp 9. Cơ sở giáo dục cấp trung học cơ sở được bố trí tại các xã, phường, thị trấn.

- Trung học phổ thông: Trung học phổ thông là một loại hình đào tạo chính quy dành cho lứa tuổi 15 – 18 (trừ những trường hợp đặc biệt), nó bao gồm các khối học lớp 10, 11, 12. Để tốt nghiệp hệ giáo dục này thì học sinh phải trải qua Kỳ thi THPT Quốc gia. Các sơ sở giáo dục trung học phổ thông được thành lập tại các địa phương trên cả nước, đứng đầu là hiệu trưởng và được quản lý trực tiếp từ Sở Gíao dục và Đào tạo.

2.3. Cơ sở giáo dục chuyên biệt

- Trung học phổ thông chuyên, năng khiếu: Từ năm 1996, các cơ sở trung học phổ thông chuyên được lập ra bắt đầu bởi những lớp chuyên toán tại các trường Đại học lớn, sau đó thiết lập rộng rãi cho các tỉnh thành. Mục đích ban đầu của các cơ sở giáo dục này là phát triển chú trọng, tập trung vào năng khiếu của học sinh để  bồi dưỡng thành nhân tài. Để được vào học tại các trường này thì học sinh phải thoả mãn các điều kiện và vượt qua kỳ thi tuyển chọn đầu vào.

cơ sở giáo dục chuyên biệt

- Trung tâm giáo dục thường xuyên: Là nơi phổ cập giáo dục cho tất cả mọi người không kể độ tuổi. Các cơ sở giáo dục thường xuyên sẽ mở các kiến thức phổ thông và buổi tối, tạo điều kiện cho những người đang đi làm.

- Trường phổ thông dân tộc nội trú: Đây là trường dành cho con em các dân tộc thiểu số vùng sâu vùng xa đặc biệt là khó khăn về kinh tế, trường có thể là cấp I hoặc cấp II. Học sinh ở tại các cơ sở này được cấp kinh phí ăn, ở.

- Trường giáo dưỡng: Đây là loại hình cơ sở giáo dục chuyên dành cho đối tượng đặc biệt: Các thanh niên phạm tội. Học sinh sẽ phải được đào tạo, dạy nghề và giáo dục đạo đức mới có thể trở về địa phương. Cơ sở giáo dục giáo dưỡng này trước là do Bộ công an quản lý nhưng giờ chuyển giao lại cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

2.4. Cơ sở giáo dục đại học

- Dự bị Đại học: Để vào các cơ sở dự bị đại học thì học sinh cần tốt nghiệp cấp trùng họic phổ thông. Nếu học sinh dân tộc thiểu số không trúng tuyển có thể theo học các trường dự bị đại học và sau một năm thì các học sinh có thể chọn một trong các trường đại học để theo học.

- Trung cấp, dạy nghề: Để học nghề, trung cấp thì học sinh cần tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông.

- Cao đẳng: Để có thể học liên thông lên cấp hay cao đẳng thì sinh viên phải tốt nghiệp trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, học nghề hoặc liên thông. Sinh viên nếu tham dự các kỳ thi mà điểm thi vào Đại học thấp hơn điểm thi quy định nhưng lại đủ để vào cao đẳng thì sẽ đăng ký học tại các cơ sở giáo dục cao đẳng. Chương trình cao đẳng thông thường sẽ kéo dài 3 năm.

- Đại học: Đây có thể nói là bậc cao nhất trong hệ giáo dục Đại học của nước ta. Vì vậy, cũng không quá khó hiểu khi nói rằng để vào Đại học thì người dân phải tốt nghiệp THPT hoặc trung học chuyên nghiệp. Kỳ thi tuyển sinh của các trường Đại học sẽ không phân biệt lứa tuổi hay thành phần tôn giáo. Điểm thi Đại học sẽ được công bố rộng rãi trên khắp các trang mạng của cả nước. Các thí sinh nếu thấy điểm mình thấp hơn so với dự tính thì được quyền phúc khảo lại bài thi. Chương trình học bậc Đại học thường kéo dài từ 4 – 6 năm. Sau khi tốt nghiệp Đại học thì sinh viên sẽ được cấp các bằng tương đương với các tên gọi cử nhân, kỹ sư, bác sĩ,..

2.5. Cơ sở giáo dục sau đại học

- Cao học: Các cá nhân sau khi tốt nghiệp đại học mà có nhu cầu học cao học, vượt qua được kỳ thi tuyển sinh cao học sẽ được than gia, thời gian đào tạo bậc cao học là 3 năm (dài hơn ngắn hơn tuỳ thuộc vào quy định từng cơ sở). Tốt nghiệp cao học xong, các học viên sẽ được cấp bằng thạc sĩ.

- Nghiên cứu sinh: Đây là bậc đào tạo cao nhất ở Việt Nam, các cá nhân tốt nghiệp từ đại học trở lên đều có quyền làm nghiên cứu sinh. Trước đó, họ phải vượt qua kỳ thi tuyển nghiên cứu sinh. Thời gian làm nghiên cứu sinh thường là 4 năm với cử nhân và 3 năm với thạc sĩ. Sau khi bảo vệ thành công các luận án thì các nghiên cứu sinh sẽ được cấp bằng tiến sĩ.

tốt nghiệp cơ sở giáo dục

Hy vọng rằng bài viết đã giải đáp thắc mắc cơ sở giáo dục là gì của các bạn và trang bị những kiến thức bổ ích giúp bạn định hướng con đường sự nghiệp trong tương lai một cách rõ ràng nhất.