Hộ nghèo là gì? Điều kiện để được chứng nhận hộ nghèo là gì?

Thứ bảy, 28/09/2019
Việt Nam là một nước đang trên đà phát triển không ngừng, Với việc không ngừng đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo trong cả nước đã giúp tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống đời sống nhân dân được nâng cao hơn. Tuy nhiên, vẫn còn các hộ nghèo tồn tại. Vậy họ nghèo là gì? Các vấn đề và chính sách liên quan đến hộ nghèo như thế nào? Cùng timvieclamnhanh.vn tìm hiểu ngay.

1. Hộ nghèo là gì?

1.1. Khái niệm hộ nghèo là gì?

Hộ nghèo là hộ gia đình thông qua việc điều tra và rà soát hàng năm ở từng địa phương nếu đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo được quy định tại khoản 1, điều 2 của quyết định số 59/2015/QĐ về quyết định công nhận danh sách các hộ nghèo của từng địa phương.

Hộ nghèo là gì?

Tại khoản 1 điều 2 quyết định số 59/2015/QĐ – TTG, cs nêu cụ thể như sau:

* Đối với khu vực nông thôn 

+ Các hộ gia đình có mức thu nhập thấp, thu nhập bình quân đầu người hàng tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống

+ Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/ tháng từ 700.000 -1.000.000 và có sự thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt về việc tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

* Đối với khu vực thành thị

+ Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người 1 tháng là từ 900.000 đồng trở xuống

+ Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người 1 tháng là từ 900.000 – 1.300.000 đồng và cần thiếu hụt từ 3 tiêu chí về mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội trở nên sẽ được công nhận hộ nghèo.

1.2. Phân biệt hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức thu nhập trung bình

* Hộ nghèo:

Nông thôn: Thu nhập bình quân đầu người/tháng: Từ đủ 700.000 đồng trở xuống

Thu nhập bình quân đầu người/tháng: trên 700.000 -1.000.000 đồng + 3 tiêu chí trở nên về thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản

Thành thị: Thu nhập bình quân đầu người/tháng: Từ đủ 900.000 đồng trở xuống

Thu nhập bình quân đầu người/tháng: trên 900.000 -1.300.000 đồng + 3 tiêu chí trở nên về thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản

* Hộ cận nghèo:

Nông thôn: Thu nhập bình quân đầu người/tháng: Từ đủ 700.000 – 1.000.000 đồng + 3 tiêu chí trở nên về thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản

Thành thị: Thu nhập bình quân đầu người/tháng: trên 700.000 -1.000.000 đồng + 3 tiêu chí trở nên về thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản

* Hộ có mức thu nhập trung bình

Nông thôn: Thu nhập bình quân đầu người/tháng: thu nhập bình quân đầu người từ 1.000.000- 1.500.000 đồng/tháng

Thành thị: Thu nhập bình quân đầu người/tháng: trên 1.300.000 -1.950.000 đồng.

1.3. Tình hình về hộ nghèo ở Việt Nam

Việt Nam là một nước xuất phát điểm từ một nền nông nghiệp lạc hậu lại bị một khoảng thời gian dài chìm trong sự đô hộ và chiến tranh nên nền kinh tế còn chậm phát triển. Qua quá trình nỗ lực không ngừng thì nền kinh tế nước ta đã có nhiều khởi sắc hơn. Mức thu nhập trung bình trong cả nước đã nằm trong top nước có mức thu nhập trung bình trên thế giới, mức sống của người dân được cải thiện lên rõ rệt. Tuy nhiên, do điều kiện khách quan về địa lý của Việt Nam rất nhiều nơi ở các vùng xa xôi còn khó khăn, hộ nghèo, hộ cận nghèo vẫn còn nhiều. Với nền kinh tế phát triển như hiện nay thì chính phủ đã đưa ra các quy chuẩn để xác định hộ nghèo ở thành thị và nông thôn, với các mức xác định khác nhau.

Theo số liệu khảo sát về mức sống của người dân năm 2014 cả nước có khoảng 13% hộ nghèo đa chiều (thiếu hụt ít nhất 3 chỉ số về tiếp cận dịch vụ xã hội). Tỷ lệ hộ nghèo dễ bị tổn thương do thiếu hụt 2 chỉ số về tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản chiếm 19%, và có 2% hộ nghèo trên cả nước trong tình trạng trầm trọng tức là thiếu hụt từ 5 chỉ số trở lên; Tỷ lệ nghèo cao nhất tập trung ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long chiếm 38% trên tổng số hộ nghèo trong cả nước, 3 tỉnh có số hộ nghèo cao nhất là Kiên Giang, Lai Châu, Điện Biên với tổng số hộ nghèo chiếm đến 40% tổng số hộ gia đình tại tỉnh. Theo thống kê cho thấy thì cứ 10 hộ gia đình người Hoa hoặc người kinh sẽ có một hộ nghèo, còn đối với dân tộc thiểu số thì cứ 10 hộ sẽ có 3 hộ nghèo. Trong những năm gần đây số hộ nghèo có xu hướng giảm do nhà nước và các cấp chính quyền áp dụng chính sách về xóa đói, giảm nghèo trong cả nước, thu nhập bình quân đầu người của các hộ gia đình tăng lên đáng kể, đời sống cũng được cải thiện hơn rất nhiều.

2. Điều kiện để chứng nhận hộ nghèo là gì?

Điều kiện để được chứng nhận là hộ nghèo là gì? Đây là câu hỏi của rất nhiều người muốn biết rằng mình có nằm trong diện hộ nghèo hay không. Các tiêu chí để đánh giá hộ nghèo như sau:

Hộ nghèo là gì? Điều kiện đánh giá hộ nghèo

2.1. Tiêu chí đánh giá hộ nghèo về thu nhập

Theo như đã nêu ở mục 1.1 thì mức thu nhập của hộ được xác định là nghèo được quy định tại khoản 1 điều 2 quyết định số 59/2015-QĐ. Qua đó ta thấy được rằng ở nông thôn sẽ là các hộ có thu nhập dưới 1 triệu đồng /tháng/người và thiếu các chỉ số về tiếp cận dịch vụ xã hội như quy định của chính phủ. Còn đối với thành thì thì dưới 1.3 triệu đồng/tháng/người cũng các tiêu chí về tiếp cận dịch vụ theo quy định của chính phủ về xác định hộ nghèo trong cả nước.

2.2. Tiêu chí đánh giá hộ nghèo dựa vào sự thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

Để đảm bảo nền an sinh xã hội được ổn định, nhà nước có những dịch vụ xã hội cơ bản để người dân tiếp cận và phục vụ cho cuộc sống của mỗi con người, các dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm: được sử dụng các dịch vụ y tế khi cần thiết, được tham gia giáo dục tại các trường học, về nhà ở, đi lại, nước sạch sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày, vệ sinh, và khả năng tiếp cận thông tin. Đó là những dịch vụ cơ bản trong xã hội của người dân việt nam sẽ được hưởng. Điều kiện để xác định hộ nghèo khi thiếu hụt các chỉ số về tiếp cận dịch vụ cụ thể như:

+ Giáo dục: 1, Trình độ giáo dục với người lớn thì xét mức độ thiếu hụt như sau: gia đình có ít nhất 1 thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên, sinh từ 1986 trở lại trước không tốt nghiệp trung học cơ sở tức là chưa học hết cấp 2 và hiện đang không đi học; 2, Đối với trẻ e thì trong hộ gia đình có ít nhất 1 đứa trẻ từ 5 – 14 tuổi hiện tại không đi học.

+ Y tế: 1, Việc tiếp cận các dịch vụ y tế: Những hộ gia đình có người ốm đau, bệnh tật nhưng không được đi khám chữa bệnh; 2, Bảo hiểm y tế: Đối với hộ gia đình hiện tại có ít nhất 1 người từ 6 tuổi trở lên hiện không có bảo hiểm y tế cho mình.

+ Nhà ở: 1, Chất lượng nhà ở: Nhà ở của hộ gia đình thiếu kiên cố, đơn sơ; 2, Diện tích nhà ở/thành viên của gia đình bình quân nhỏ hơn 8m2/thành viên.

+ Điều kiện sống: 1, Tiêu chí nguồn nước sinh hoạt của các hộ gia đình không được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh; 2, Tiêu chí về nhà vệ sinh: Hộ gia đình được xác định là hộ nghèo khi không có nhà vệ sinh

+ Tiếp cận thông tin: 1, Việc sử dụng các dịch vụ viễn thông: Với tất cả các thành viên trong gia đình không có ai sử dụng điện thoại hoặc internet; 2, Tài sản để tiếp cận thông tin: Hộ gia đình không có tài sản sau: tivi, đài, máy tính, không nghe được thông tin từ hệ thống loa đài truyền thanh của địa phương.

Trên đây là các tiêu chí để xác định hộ nghèo trong cả nước. Để xác định hộ nghèo thì thiếu các dịch vụ xã hội cơ bản như trên đề cập; 10 chỉ số trên để đáng giá và xác định hộ gia đình đó là hộ nghèo như trên đã đưa ra.

3. Các chính sách ưu đãi với hộ nghèo

Các chính sách ưu đãi cho hộ nghèo năm 2019 như sau:

Hộ nghèo là gì? Các chính sách hộ trợ hộ nghèo

+ Được hỗ trợ về chi phí khám, chữa bệnh là 100%, được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, ngoài ra còn được hỗ trợ về chi phí ăn ở và đi lại khi khám chữa bệnh

+ Được miễn các khoản học phí cho học sinh, sinh viên: Gia đình thuộc hộ nghèo sẽ được miễn học phí cho trẻ mẫu giáo và học sinh phổ thông; Được miễn học phí với học sinh, sinh viên tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học khi họ nghèo thuộc dân tộc thiểu số; Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn

+ Được hỗ trợ vay vốn xây nhà: Được vay tối đa 25 triệu đồng từ ngân hàng chính sách xã hội với lãi suất 3%/ năm và hạn trả là trong 15 năm

+ Hỗ trợ tiền điện nước sinh hoạt hàng tháng theo quy định, được trả tiền hỗ trợ theo quý.

4. Thủ tục để được công nhận hộ nghèo

Các bước để xác nhận hộ nghèo là gì?

Để xác định và được công nhận hộ nghèo các gia đình cần làm các bước sau:

+ Bước 1: Xác định các điều kiện: Các điều kiện để xác nhận hộ nghèo đã nêu như trên.

+ Bước 2: Lập hồ sơ hộ nghèo kèm giấy xét duyệt bổ xung hộ nghèo lên cấp Ủy Ban xã.

+ Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tại xã sẽ tiếp nhận hồ sơ và bắt đầu xác thực, thẩm định

+ Bước 4: Sau khi thẩm định xong Ủy Ban nhân dân xã sẽ bàn hành quyết định cấp hộ nghèo

Lưu ý: Thời hạn giải quyết là 7 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Không mất phí.

Qua những chia sẻ về hộ nghèo là gì? Và những vấn đề như điều kiện xác nhận hộ nghèo, ưu đãi đối với hội nghèo và quy định để công nhận hộ nghèo đã nói ở trên sẽ giúp ích cho bạn.