Hợp đồng BT là gì? Những nguyên tắc cần lưu ý về hợp đồng BT

Thứ bảy, 05/10/2019
Hiện nay, chúng ta vẫn thường được nghe nhắc đến cụm từ “hợp đồng BT”. Vậy hợp đồng BT được hiểu nghĩa là gì? Nội dung của hợp đồng BT bao gồm những thông tin gì? Liên quan đến hợp đồng BT có những nguyên tắc nào? Tất cả những thắc mắc sẽ được giải đáp qua bài viết dưới đây.

1. Khái niệm hợp đồng BT là gì?

Hợp đồng BT theo khoản 5 thuộc điều 3 của Nghị định số 63/2018/NĐ – CP về vấn đề đầu tư theo hình thức đối tác công tư được hiểu là hợp đồng xây dựng và chuyển giao. Tức là hợp đồng được ký kết giữa các cơ quan chính phủ có thẩm quyền và các nhà đầu tư dự án cùng công ty thực hiện để xây dựng cơ sở hạ tầng. Và sau khi đã xây dựng, hoàn thành các dự án đó, nhà đầu tư sẽ tiến hành chuyển giao lại công trình đó cho các cơ quan thẩm quyền của nhà nước, chính phủ. Các nhà đầu tư sẽ nhận được thù lao bằng quỹ đất, văn phòng, các cơ sở hạ tầng hay quyền về thương mại để hoạt động và tiếp tục thực hiện các dự án khác.

Hợp đồng BT là gì
"Hợp đồng BT" - hợp đồng xây dựng và chuyển giao

2. Những nguyên tắc cần lưu ý về hợp đồng BT

2.1. Nguyên tắc khi ký hợp đồng BT

Nguyên tắc cần lưu ý trước khi ký hợp đồng BT chính là phải xác định những điều khoản trong hợp đồng cần phải rõ ràng và chứng thực theo yêu cầu. Các bên sẽ căn cứ vào điều kiện hay nguồn vốn để tiến hành đàm phán và thương thảo để đạt được kết quả thống nhất, đảm bảo được những nguyên tắc dưới đây:

- Các bên ký hợp đồng BT cần tự nguyện, bình đẳng và tuân thủ những quy định của pháp luật.

- Cần đảm bảo có đủ nguồn tài chính để thanh toán cho các bên đầu tư theo quy định và điều khoản có trong hợp đồng.

- Trước khi ký hợp đồng BT cần phải lựa chọn nhà đầu tư và kết thúc điều đó.

- Với trường hợp các nhà đầu tư là các đối tác liên doanh thì cần phải soạn thảo những thỏa thuận liên doanh. Tất cả những thành viên liên doanh phải ký kết và đóng dấu vào hợp đồng theo quy định.

Nguyên tắc khi ký hợp đồng BT
Nguyên tắc khi ký hợp đồng BT

2.2. Nguyên tắc hợp đồng BT theo phương thức sử dụng giá trị quyền sử dụng quỹ đất

Theo nghị định của chính phủ ban hành về nguyên tắc hợp đồng BT theo phương thức sử dụng giá trị quyền sử dụng đất, trụ sở để làm việc, các tài sản về kết cấu hạ tầng như sau:

- Quỹ đất, các trụ sở để làm việc hay các tài sản kết cấu hạ tầng sẽ dự kiến thanh toán cho các nhà đầu tư được xác định và xem xét phê duyệt trong báo cáo nghiên cứu tính khả thi và làm cơ sở để cho tổ chức lựa chọn nhà đầu tư phù hợp.

- Quy hoạch xây dựng tỷ lệ đặt ra là 1/2000 hoặc 1/500 của quỹ dự kiến thanh toán cho các nhà đầu tư cần phải được lập và phê duyệt theo những quy định của pháp luật đưa ra trước khi báo cáo nghiên cứu chính thức được phê duyệt. Với trường hợp cần điều chỉnh và thay đổi giá trị sử dụng đất hay tiền thuê đất thì các cơ quan nhà nước phải tiến hành xác minh và xác định lại giá trị đó để đảm bảo không bị thất thoát nguồn ngân sách của nhà nước, lợi ích giữa người dân và các nhà đầu tư được hài hòa.

- Đối với việc xử lý quy hoạch của quỹ đất dự kiến thanh toán cho các nhà đầu tư thì nguyên tắc khi điều chỉnh phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng của dự án và phải đảm bảo nội dung cụ thể sau:

+ Các trường hợp được phép điều chỉnh lại theo quy hoạch.

+ Điều chỉnh phải cam kết không được phá vỡ và làm ảnh hưởng đến tổng thể khu vực hay địa phương.

+ Các cơ chế thương thảo, đàm phán điều chỉnh trong hợp đồng điều chỉnh làm thay đổi giá trị sử dụng đất.

- Nguyên tắc cuối cùng là các thủ tục, trình tự về thanh toán hợp đồng BT theo phương thức sử dụng giá trị sử dụng đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

2.3. Nguyên tắc về sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư BT

Việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho các nhà đầu tư theo hợp đồng BT được chính phủ quy định như sau:

- Các hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật trước ngày 1/1/2018 nếu chưa hoàn thành việc thanh toán thì vẫn tiếp tục thực hiện việc thanh toán theo những nội dung có trong hợp đồng và đảm bảo theo đúng quy định, đó là sử dụng các tài sản công, đất đai hay nguồn ngân sách để thanh toán cho nhà đầu tư BT.

- Đối với những hợp đồng được ký từ ngày 1/1/2018 thì quy định về việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư BT đó là yêu cầu tất cả các bộ ngành tại địa phương phải tiến hành rà soát lại toàn bộ những nội dung của hợp đồng để đảm bảo việc tuân thủ đúng theo pháp luật, sử dụng tài sản công của năm 2017, những quy định của pháp luật về đất đai, ngân sách nhà nước hay những quy định có liên quan. Sau khi đã rà soát và kiểm tra kỹ lưỡng, nếu hợp đồng BT phù hợp với quy định của pháp luật thì tiếp tục thanh toán, còn nếu chưa phù hợp thì các bên phải tiến hành đàm phán lại để thỏa thuận điều chỉnh cho phù hợp với quy định của pháp luật.

Nguyên tắc khi sử dụng tài sản công thanh toán cho nhà đầu tư BT
Nguyên tắc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư BT

- Nguyên tắc đối với các dự án BT đã hoàn thành xong việc lựa chọn nhà đầu tư theo đúng với quy định của pháp luật trước khi nghị quyết có hiệu lực thi hành nhưng chưa ký kết hợp đồng thì các cơ quan thẩm quyền của nhà nước phải thực hiện đàm phán, thỏa thuận để ký kết nhưng vẫn đảm bảo đúng với những quy định về sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư BT.

- Nhà nước, chính phủ và các cơ quan thẩm quyền phải có trách nhiệm yêu cầu toàn bộ những bộ ngành, địa phương và các nhà đầu tư tiến hành rà soát lại tất cả các hợp đồng đã ký cũng như các hợp đang thực hiện. Các bên ký kết phải tự chịu trách nhiệm về những sai phạm (nếu có), đảm bảo mọi điều khoản luôn được công khai, minh bạch, tuân thủ theo quy định, tuyệt đối không làm thất thoát, ảnh hưởng đến nguồn ngân sách, đất đai, tài sản công.

- Đối với các trường hợp phát hiện ra những sai phạm nhưng chưa làm thất thoát tài sản công thì phải xử lý và điều chỉnh lại ngay lập tức hợp đồng BT. Còn nếu có gây thất thoát thì phải điều chỉnh hay hủy hợp đồng và lập tức thu hồi lại tài sản đã thất thoát. Đồng thời xử lý nghiêm ngặt các cá nhân, tập thể đã vi phạm quy định của pháp luật.

- Cuối cùng, chính phủ phải giao cho Bộ tài chính có trách nhiệm hoàn thiện tất cả những dự thảo về nghị định sử dụng tài sản công để thanh toán cho các nhà đầu tư theo hợp đồng BT theo đúng nghị quyết 119/NQ – CP ngày 9/9/2018 của chính phủ đưa ra.

3. Nội dung của hợp đồng BT

Nội dung của hợp đồng BT
Nội dung của hợp đồng BT

Mỗi hợp đồng BT sẽ có những điều khoản khác nhau theo thỏa thuận của các bên ký kết. Tuy nhiên, theo một quy định chung thì hợp đồng BT cần phải đảm bảo đầy đủ những nội dung quan trọng sau đây:

- Hợp đồng BT cần có tên, địa chỉ và đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia vào ký kết hợp đồng để xây dựng và tiến hành dự án.

- Hợp đồng cần trình bày mục tiêu, những phạm vi hoạt động của dự án, các phương thức hoạt động cũng như tiến độ thanh toán các nguồn vốn đầu tư để xây dựng các công trình.

- Hợp đồng phải thể hiện được các thông tin về nguồn vốn đầu tư và tiến độ thực hiện dự án như thế nào.

- Các bên cần thỏa thuận và đưa vào hợp đồng các yếu tố thực hiện như công nghệ, trang thiết bị, các yêu cầu về thiết kế và những tiêu chuẩn về kỹ thuật để tiến hành thực thi các công trình và đánh giá công suất, chất lượng của dự án.

- Các khoản trong hợp đồng BT cần quy định rõ về việc giám sát và kiểm tra chất lượng của công trình dự án.

- Quy định về việc đảm bảo và bảo vệ nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường trong suốt quá trình thực hiện dự án cho đến khi chuyển giao.

- Quy định rõ về các điều kiện sử dụng quỹ đất, các công trình cơ sở hạ tầng, công trình phụ hỗ trợ có liên quan khi cần thiết để thực hiện dự án.

- Hợp đồng cần quy định về thời gian, tiến độ xây dựng dự án, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp dự án và đưa ra dự kiến thời gian để chuyển giao.

- Hợp đồng BT phải đảm bảo được quyền cũng như nghĩa vụ của tất cả các bên cam kết về việc bảo lãnh và phân chia những rủi ro, sự cố có thể xảy ra.

- Các bên phải thỏa thuận trong hợp đồng những vấn đề về giá cả, chi phí và các khoản thu của dự án rõ ràng, cụ thể.

- Đảm bảo các quy định cụ thể về việc giám sát, tư vấn giám định thiết kế, những thiết bị để thi công, nghiệm thu và vận hành công trình của dự án.

- Những điều kiện về mặt kỹ thuật, tình trạng hoạt động của dự án và chất lượng các công trình khi tiến hành chuyển giao.

- Hợp đồng BT cần nêu rõ trách nhiệm của nhà đầu tư khi thực hiện chuyển giao công trình dự án, phải thực hiện huấn luyện về kỹ năng quản lý, các kỹ thuật để vận hành các công trình đó sau khi chuyển giao lại cho cơ quan nhà nước.

- Quy định rõ về các điều kiện và cách thức để điều chỉnh lại hợp đồng BT cho phù hợp khi cần thiết.

- Quy định rõ ràng về các trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

- Cách xử lý các vi phạm về hợp đồng BT.

- Quy định về các trường hợp bất khả kháng và đưa ra những nguyên tắc để xử lý kịp thời hợp đồng BT.

- Đảm bảo những nguyên tắc, quy định về việc hỗ trợ và cam kết của các cơ quan nhà nước khi nhà đầu tư thực hiện các dự án, các công trình cơ sở hạ tầng.

- Hợp đồng có tính hiệu lực kể từ khi ký kết.

Bên cạnh đó, hợp đồng BT cũng quy định một số nội dung khác như mối quan hệ giữa doanh nghiệp dự án và các nhà đầu tư, quy định về việc áp dụng pháp luật nước ngoài,...

Trên đây là tất cả những thông tin chi tiết về hợp đồng BT cũng như nguyên tắc của hợp đồng BT. Mong rằng những chia sẻ trong bài viết sẽ cung cấp cho các bạn kiến thức hữu ích, thông tin cần thiết phục vụ cho công việc sau này.